Cẩm nang thiết kế khuôn bao bì 2D/3D & bình khuôn in hộp
Thiết kế khuôn chuẩn xác, gập thử 3D và xếp khuôn tối ưu tiết kiệm giấy.
Hướng dẫn tra cứu 49 kiểu hộp bao bì thông dụng, nhập thông số thiết kế khuôn bế 2D, mô phỏng gập hộp 3D thực tế và xếp khuôn cài răng lược để giảm thiểu hao hụt giấy in.
💡 Mẹo xem nhanh: Bấm vào các số tròn trên hình hoặc từng dòng trong bảng bên dưới để xem cách nhập thông số.
PHẦN 1 — Thư viện 49 biến thể khuôn bế theo 11 nhóm cấu trúc công nghiệp
Tra cứu và khởi tạo nhanh từ danh mục 49 biến thể bao bì đã chuẩn hóa kết cấu cơ học: Hộp nắp cài, Hộp nắp lật, Đáy gài tự động, Khay & Hộp hai mảnh, Hộp thực phẩm F&B, Túi giấy & Đai bọc, Bì thư, Bao lì xì, Kẹp Folder, Hộp treo kệ và Hộp có cửa sổ.
Thư viện biến thể khuôn bế (Dieline Gallery): 11 nhóm cấu trúc bao bì, tìm kiếm mã khuôn PrynX-* & lưới thẻ minh họa kép (bản vẽ 2D + hộp 3D)
Chọn trực tiếp biến thể hộp đã chốt sẵn thuộc tính kỹ thuật (khóa đáy, tai gài, cửa sổ, nắp nam châm, túi xỏ quai, bao lì xì, folder…) từ danh mục 49 mẫu chuẩn công nghiệp mà không cần mò từng công tắc rời.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tiêu đề Khuôn bế Bao bì & Hướng dẫn quy trình 2 bước (Chọn mẫu ➔ Nhập số đo)
|
49 biến thể chuẩn hóa · Quy trình 2 bước | Xác định triết lý vận hành của trình tạo khuôn PrynX: người dùng chọn hình dáng hộp thực tế trong thư viện trước, sau đó mới vào màn hình thiết kế để nhập kích thước L × W × D × T chính xác đến 0.1 mm. | Quan sát tổng quan khi mở tab Khuôn bế hoặc khi bấm nút mũi tên quay lại (←) từ màn hình thiết kế. |
| 2 |
Ô Tìm kiếm nhanh theo Tên hộp, Mã khuôn (PRYNX-*) hoặc Từ khóa tiếng Việt/Anh
|
Hỗ trợ gõ không dấu · Tìm mã PRYNX-RTE-01, PRYNX-RMB-01… | Lọc tức thì danh sách biến thể theo tên tiếng Việt (bỏ dấu), tên thuật ngữ quốc tế (Reverse Tuck End, Snap-Lock, Rigid Magnetic, Mailer…) hoặc mã định danh kỹ thuật trên bản vẽ (PRYNX-*). |
Dùng khi khách hàng gửi phiếu lệnh sản xuất có ghi mã khuôn chuẩn (ví dụ PRYNX-AB-01 hoặc zipper, nam cham, li xi). |
| 3 |
Danh mục 11 Nhóm khuôn bao bì bên trái (Kèm bộ đếm số lượng biến thể mỗi nhóm)
|
Tất cả (49) | Nắp cài (1) | Nắp lật (2) | Đáy gài & đáy dán (5) | Khay & 2 mảnh (7) | Thực phẩm (9) | Túi & bọc (9) | Bì thư (4) | Bao lì xì (5) | Kẹp folder (4) | Hộp treo kệ (3) | Hộp có cửa sổ (6) | Phân loại danh mục khuôn theo công năng và kết cấu cơ học. Một biến thể có thể thuộc đồng thời nhiều nhóm (ví dụ hộp bánh trưng bày vừa thuộc nhóm "Hộp thực phẩm" vừa thuộc nhóm "Hộp có cửa sổ"). | Bấm chọn nhóm tương ứng với mặt hàng của khách (thực phẩm F&B, mỹ phẩm, túi thời trang, văn phòng phẩm, quà Tết…) để thu hẹp lưới thẻ. |
| 4 |
Thẻ biến thể Hộp thực phẩm & Hộp cửa sổ (Hộp burger PRYNX-BGR-01 · Hộp bánh trưng bày PRYNX-BDW-01)
|
Minh họa kép: Nét khuôn 2D (Cắt/Cấn) + Phối cảnh 3D | Mỗi thẻ hiển thị đồng thời tên biến thể, mô tả kết cấu khóa/tai gài, mã định danh PRYNX-* ở góc phải trên và hình minh họa kép (bản trải phẳng 2D bên trái + mô hình gập 3D bên phải). |
Đối chiếu trực quan hình dáng hộp 3D và kết cấu trải phẳng 2D trước khi bấm chọn. |
| 5 |
Thẻ biến thể Hộp bánh quy gài lưỡi (PRYNX-CKW-01) & Hộp xé nắp Zipper cửa sổ (PRYNX-ZPW-01)
|
Khóa góc 4 tai móc | Dải xé Zipper + Lưỡi gài đóng lại | Đại diện cho nhóm bao bì FMCG cao cấp có rãnh đứt (Perforation / Zipper tear strip) và cửa sổ dán màng PVC/PET mặt trước. | Chọn khi sản xuất hộp bánh kẹo, trà, cà phê hạt hoặc ngũ cốc cần niêm phong dải xé. |
| 6 |
Hàng thẻ Kệ trưng bày bậc thang (PRYNX-DSP-01), Hộp cà phê đai bọc (PRYNX-FTC-01), Hộp carton sóng lỗ tay cầm (PRYNX-FTH-01) & Kẹp Folder (PRYNX-FD-01)
|
Bấm vào thẻ bất kỳ để mở Trình thiết kế 2D/3D | Bao gồm các kết cấu phức tạp như kệ POSM để bàn có bậc thang nâng sàn, hộp 2 mảnh thân + đai bọc (Sleeve), thùng carton sóng E/B có lỗ xách tay và bìa kẹp hồ sơ doanh nghiệp. | Bấm trực tiếp vào thẻ để nạp bộ thông số chuẩn của biến thể đó vào không gian thiết kế. |
Thư viện 49 biến thể khuôn bế theo 11 nhóm cấu trúc công nghiệp
PRYNX-RTE-01, PRYNX-AB-01, PRYNX-RMB-01…) đã chốt sẵn toàn bộ thuộc tính hình học tương thích với nhau (kiểu khóa đáy, tai chống bụi, lưỡi cài, lỗ cửa sổ). Kỹ thuật viên chỉ cần chọn đúng hình hộp mẫu rồi nhập số đo L × W × D × T.nap cai, day gai, nam cham), thuật ngữ tiếng Anh (tuck end, auto bottom, mailer) và mã chuẩn PRYNX-*.PHẦN 2 — Thiết kế khuôn bế vector 2D theo kích thước, trải ảnh mockup & xuất file AI/Corel 1:1
Tính toán hình học chính xác theo độ dày giấy T, tự động sinh đường tràn lề Bleed 3 mm khép kín, đặt vạch canh kỹ thuật chống phạm phôi, trải ảnh thiết kế trực tiếp lên các mặt khuôn và đẩy thẳng sang Adobe Illustrator / CorelDRAW.
Giao diện bản vẽ 2D (DielineCanvas2D & ParamPanel): kích thước l × w × d × t, vị trí tai dán, thứ tự mặt w•L•W•L, đường kích thước & xuất PDF/AI/Corel
Mọi đường cắt (Cut), đường cấn (Crease) và vùng tràn lề (Bleed) được tính toán hình học chính xác theo độ dày giấy T (bù trừ co rút bản lề tự động) và nối liền nét dao cắt giúp máy laser / máy cắt mẫu chạy êm.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Thanh tiêu đề Tùy chỉnh khuôn, Nút tách bảng nổi (↗) & Hộp chọn Loại khuôn / Quay lại thư viện (←)
|
Đổi nhanh biến thể (PRYNX-RTE-01) | Tách bảng nổi ↗ | Quay về Gallery ← | Cho phép chuyển đổi sang biến thể hộp khác ngay trong trình thiết kế (giữ nguyên số đo L × W × D hiện tại), quay về màn hình thư viện (←), hoặc tách rời cột thông số thành cửa sổ nổi (↗) để mở rộng tối đa vùng vẽ. |
Dùng khi muốn thử cùng một kích thước sản phẩm trên nhiều kiểu hộp khác nhau (ví dụ từ Nắp cài so le sang Đáy gài tự động). |
| 2 |
Công tắc Vị trí tai dán (G: ◀ Trái / Phải ▶) & Thứ tự mặt (W•L•W•L / L•W•L•W)
|
Tai dán: Trái | Phải · Thứ tự mặt: W•L•W•L | L•W•L•W | • Vị trí tai dán (G): Đổi bên đặt lưỡi dán keo (Glue Flap) sang cạnh trái hoặc cạnh phải của phôi trải.
• Thứ tự mặt: Chọn bố cục Hông trước (W•L•W•L) hay Mặt chính trước (L•W•L•W) để tối ưu chiều xoay khổ trải trên tờ in. |
Điều chỉnh theo yêu cầu của máy dán hộp tự động (Folder-Gluer) hoặc để khớp với file thiết kế đồ họa có sẵn của khách. |
| 3 |
Nhóm Kích thước chính: Dài (L), Rộng (W), Cao (D), Độ dày giấy (T) & Nút Thông số nâng cao
|
Đơn vị mm · L = 100, W = 60, D = 200, T = 0.5 mm | Nhập kích thước lọt lòng của hộp theo đơn vị milimét (mm). Đặc biệt, thông số Dày (T) điều khiển trực tiếp độ lùi bản lề cấn, khe hở tai gài và độ co rút nắp để khi gấp giấy dày (Ivory 350gsm, sóng E 1.5mm) không bị cấn rách hoặc phồng nắp. |
Luôn nhập đúng độ dày vật liệu thực tế (T = 0.35–0.5 mm cho giấy Ivory/Duplex; T = 1.5–3.0 mm cho sóng E/B hoặc carton lạnh) trước khi xuất khuôn. |
| 4 |
Thanh 4 Tab Chế độ làm việc (📐 Bản vẽ 2D · 📦 Mô phỏng 3D · 🔲 Chia đôi · 📋 Xếp khuôn)
|
Bản vẽ 2D | Mô phỏng 3D | Chia đôi (2D+3D) | Xếp khuôn (Nesting) | Chuyển đổi tức thì giữa 4 không gian kỹ thuật trên cùng một mô hình tham số: • 📐 Bản vẽ 2D: Kiểm tra đường cắt/cấn, kích thước và canh ảnh. • 📦 Mô phỏng 3D: Kiểm tra gập hộp, chất liệu giấy và ánh sáng studio. • 🔲 Chia đôi: Chỉnh thông số/ảnh bên 2D và nhìn kết quả 3D đồng thời. • 📋 Xếp khuôn: Bình khuôn lên tờ in lớn và tính sản lượng đơn hàng. | Chuyển qua lại liên tục trong quá trình thiết kế và duyệt mẫu với khách hàng. |
| 5 |
Cụm 3 nút Xuất bản vẽ Vector 1:1 (PDF kỹ thuật · PDF sản xuất · Mở bằng Illustrator / CorelDRAW ▾)
Ctrl+P (In 1:1)
|
PDF kỹ thuật (Có Dim) | PDF sản xuất (Spot + Overprint) | Mở thẳng AI / CorelDRAW | • PDF kỹ thuật: Bao gồm đường cắt, đường cấn, đường kích thước (Dim) và chú thích thông số để duyệt mẫu hoặc gửi xưởng làm khuôn gỗ/laser.
• PDF sản xuất: File PDF sạch chuẩn chế bản với màu pha Spot Color (CutContour / DieCrease) và bật sẵn thuộc tính Overprint Stroke, loại bỏ toàn bộ chữ số kích thước.
• Mở bằng Illustrator / CorelDRAW: Tự động dò đường dẫn cài đặt Adobe Illustrator hoặc CorelDRAW trên máy Windows và đẩy thẳng file khuôn vector sang phần mềm thiết kế chỉ bằng 1 cú nhấp chuột. |
Dùng "Mở bằng Illustrator / CorelDRAW" khi bắt đầu dàn trang đồ họa lên khuôn; dùng "PDF sản xuất" khi tách bản xuất kẽm hoặc chồng khuôn lên bài in. |
| 6 |
Thanh chọn Số mảnh phôi (1 mảnh / 2 mảnh) & Thanh công cụ Canvas 2D (Ẩn/Hiện kích thước, Bleed 3 mm, Vạch kỹ thuật, Vừa khung, Chú giải nét)
|
Khổ trải tự động: 335.0 × 349.0 mm · Chú giải Cắt / Cấn / Tràn lề / Vạch kỹ thuật | Điều khiển hiển thị trên bản vẽ 2D, báo cáo tức thì tổng Khổ trải (335.0 × 349.0 mm) của phôi hộp và hiển thị bảng chú giải màu sắc tự động theo đúng các loại nét có mặt trong bản vẽ. |
Quan sát chỉ số "Khổ trải" ngay trên thanh công cụ để biết nhanh phôi hộp có lọt khổ máy in/máy bế hiện có hay không. |
| 7 |
Bản vẽ Vector Khuôn bế 2D kèm Đường kích thước tự động (G=15, W=60, L=100, D=200)
Lăn chuột (Zoom) / Kéo chuột (Pan)
|
Nét liền đen: Cắt (Cut) | Nét đứt đỏ: Cấn (Crease) | Nét đứt xanh lá: Tràn lề (Bleed 3mm) | Hiển thị chính xác hình học vector 1:1 của phôi hộp: các góc tai dán vát chuẩn, đường cong chống rách tai cài (Dust Flap / Tuck Flap), đường bù tràn lề 3 mm khép kín bên ngoài đường cắt và hệ thống đường gióng kích thước màu cam tự chống đè chữ. | Phóng to kiểm tra các góc giao nhau giữa đường cắt và đường cấn trước khi xuất file. |
Trải ảnh thiết kế (mockup artwork) lên khuôn 2D, khung điều khiển xoay và căn chỉnh ảnh trực quan & bảng nổi cấu hình vạch kỹ thuật (technicalmarkcontrols)
Nạp file ảnh thiết kế (PNG/JPEG/WebP) để cắt ghép tự động theo biên dạng khuôn, điều chỉnh Tỉ lệ / Lệch X-Y / Xoay trực tiếp bằng khung điều khiển trực tiếp trên hình và tinh chỉnh hệ thống vạch canh khuôn kỹ thuật.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Khu vực Thiết kế 3D (Mockup) ở Sidebar trái: Hoàn tác / Làm lại, Ảnh mặt ngoài & Xoá ảnh
|
Hỗ trợ PNG / JPEG / WebP · Hoàn tác (Undo) / Làm lại (Redo) | Quản lý các lớp đồ họa phủ lên hộp (gồm Ảnh mặt ngoài, Ảnh mặt trong và Mặt nạ gia công Spot UV / Ép kim). Mọi thao tác dịch chuyển hoặc co giãn ảnh đều được lưu lịch sử để Hoàn tác / Làm lại tức thì. | Dùng khi nạp file thiết kế đồ họa của khách hàng lên khuôn để kiểm tra bố cục chữ/logo có bị lọt vào đường cấn gấp hay không. |
| 2 |
Bộ thanh trượt Canh chỉnh Ảnh thiết kế: Tỉ lệ (%), Lệch ngang (X), Lệch dọc (Y), Xoay (°) & 3 Nút canh nhanh (⌖ Giữa · ⤢ 100% · ⟳ 90°)
|
Tỉ lệ 10–400% · Lệch X/Y ±100% · Xoay -180°..+180° | Cho phép nhập số chính xác hoặc kéo thanh trượt để định vị ảnh thiết kế khớp 100% với các mặt hộp. Ba nút dưới cùng giúp đưa ảnh về tâm khuôn (⌖ Giữa), khôi phục kích thước chuẩn (⤢ 100%) hoặc xoay vuông góc (⟳ 90°). |
Dùng khi file ảnh thiết kế của khách bị xoay ngang hoặc cần dịch nhẹ sang trái/phải để logo nằm đúng tâm mặt chính. |
| 3 |
Cụm điều khiển Vạch kỹ thuật & Ảnh in trên Thanh công cụ 2D (🩸 Bleed 3 mm · Vạch kỹ thuật · ⚙ · 🖼 Ảnh in · 👁️ Ảnh)
|
Bật/Tắt Bleed 3mm | Bật/Tắt Vạch kỹ thuật | Mở bảng cấu hình ⚙ | Nạp & Ẩn/Hiện Ảnh in | Cung cấp các nút bật/tắt nhanh đường biên tràn lề (🩸 Bleed 3 mm), hệ thống vạch canh kỹ thuật ngoài rìa khuôn (Vạch kỹ thuật + nút răng cưa ⚙), và thanh trượt thu phóng/xoay ảnh nhanh ngay trên đầu vùng vẽ. |
Bấm nút 👁️ Ảnh khi muốn tạm ẩn lớp đồ họa để nhìn rõ các đường cấn bên dưới, rồi bật lại ngay mà không mất vị trí ảnh. |
| 4 |
Bảng nổi Cấu hình Vạch kỹ thuật (TechnicalMarkControls): Độ dài, Độ dày, Khoảng hở tối thiểu 4 cạnh & Màu vạch
|
Độ dài: 5.5 mm | Độ dày: 0.18 mm | Khoảng hở Trên/Dưới/Trái/Phải: 3 mm | Điều khiển hệ thống vạch canh khuôn kỹ thuật đặt quanh chu vi phôi bế: tự động cách đường cắt/cấn một khoảng an toàn tối thiểu (3 mm) để không phạm vào phôi hộp, tùy chỉnh riêng vạch ngang/vạch dọc và màu sắc xuất ra PDF kỹ thuật / Illustrator. |
Mở bảng ⚙ khi xưởng bế yêu cầu độ dài vạch canh hoặc khoảng cách lùi vạch riêng theo quy chuẩn máy bế phẳng. |
| 5 |
Khung Chỉnh từng vạch riêng lẻ & Nút Đặt lại vạch (Trong bảng Vạch kỹ thuật)
|
Chọn từng vạch theo vị trí (Trên/Dưới/Trái/Phải) để bật/tắt hoặc dịch chuyển riêng | Cho phép nhấp chọn trực tiếp một vạch kỹ thuật trên bản vẽ (hoặc chọn từ danh sách thả xuống) để ẩn riêng vạch đó hoặc chỉnh độ dịch chuyển cục bộ mà không ảnh hưởng các vạch còn lại. | Dùng khi một vạch canh cụ thể nằm gần vùng ghi chú hoặc tai khóa đặc biệt cần dời chỗ. |
| 6 |
Phôi khuôn 2D đã phủ Ảnh thiết kế (Clip theo từng mặt hộp) kèm Khung điều khiển xoay kéo ảnh trực tiếp
Kéo góc (Scale) / Kéo núm tròn trên đỉnh (Xoay)
|
Tự động cắt (Clip) ảnh theo biên khuôn + Khung tím nét đứt có 4 chốt góc & núm xoay | Ảnh thiết kế được cắt tự động theo đúng đa giác của từng tấm mặt hộp và đồng bộ sang cả mô hình 3D. Khung căn chỉnh màu tím cho phép nắm kéo trực tiếp bằng chuột trên màn hình như trong phần mềm thiết kế chuyên nghiệp. | Kéo trực tiếp trên mặt khuôn để căn chỉnh đồ họa trực quan, mắt nhìn thấy ngay phần hình ảnh ăn vào các nắp gập và tai dán. |
Thiết kế khuôn bế vector 2D theo kích thước, trải ảnh mockup & xuất file AI/Corel 1:1
T, toàn bộ khe hở tai cài, độ lùi bản lề nắp và đường cấn đôi được tính lại tự động để hộp gập ngoài thực tế không bị phồng hoặc rách mép. Các đoạn thẳng/cung tròn cùng loại được nối thành đường cắt liền một nét dao giúp máy cắt mẫu/laser chạy mượt một nét.CutContour, DieCrease) và bật sẵn Overprint Stroke để đặt chồng trực tiếp lên bài in.T, chọn vị trí tai dán Trái/Phải và thứ tự mặt W•L•W•L hoặc L•W•L•W.🖼 Ảnh in để nạp file đồ họa, dùng khung căn chỉnh trực tiếp vị trí, kiểm tra vạch kỹ thuật trong bảng ⚙ rồi bấm Mở bằng Illustrator / CorelDRAW hoặc PDF sản xuất.PHẦN 3 — Mô phỏng gập hộp 3D thời gian thực, vật liệu giấy PBR & xuất mockup 4× / GLB
Kiểm chứng cơ cấu gập 3D từ 0% đến 100%, mô phỏng chân thực chất liệu giấy (Kraft, SBS, Ivory, Carton sóng), hiệu ứng gia công bề mặt (Cán màng mờ/bóng, Spot UV, Ép kim), ánh sáng studio HDRI và xuất ảnh PNG nền trong suốt độ phân giải 4× hoặc mô hình 3D GLB.
Tab 📦 mô phỏng 3D (dielinescene3d & mockuppanel): chất liệu giấy, gia công bề mặt, màu cạnh giấy, ánh sáng hdri & thanh điều khiển độ gập 0–100%
Động cơ gập đệ quy 3D (Recursive Panel Folding Engine) dựng khối có độ dày vật lý thực (Solid Panel Mesh), tái hiện vân sợi giấy, màu mép cắt carton và chuyển động gập mượt 60fps.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nhóm Vật liệu & Gia công (MockupPanel): Chất liệu giấy, Gia công bề mặt, Màu cạnh giấy (Kraft / Trắng) & Sợi giấy (Grain)
|
Chất liệu: Tím PrynX / Giấy Kraft / Giấy SBS trắng / Ivory / Carton sóng · Gia công: Cán mờ / Cán bóng / Spot UV / Ép kim | Tách độc lập 2 trục vật lý:
• Chất liệu giấy (Substrate): Quy định màu nền giấy, độ nhám vi mô và vân sợi giấy (Sợi giấy grain).
• Gia công bề mặt (Surface Finish): Quy định độ phản xạ ánh sáng (cán màng mờ, cán màng bóng, phủ UV định vị, ép kim vàng/bạc).
• Màu cạnh giấy: Đổi màu phần độ dày mép cắt lộ ra ở cạnh hộp giữa màu nâu Kraft và màu Trắng. |
Chọn đúng chất liệu giấy và lớp cán màng của đơn hàng để khách hàng duyệt hiệu ứng bề mặt thực tế trước khi in. |
| 2 |
Nhóm Cảnh & Góc nhìn: Ánh sáng Studio (HDRI), Phông nền / Sàn, Chất lượng Render (Cân bằng / Cao) & Thanh trượt Phơi sáng
|
HDRI: Studio mềm / Tương phản / Trung tính lạnh / Ấm · Nền: Studio Trắng / Tối / Xám · Phơi sáng ACES | Điều khiển môi trường chiếu sáng PBR (Image-Based Lighting) và bóng đổ tiếp xúc dưới sàn (Contact Shadow). Chế độ Render Cao sử dụng bản đồ phản xạ 512px sắc nét cho chi tiết ép kim/UV; chế độ Cân bằng tối ưu tốc độ cho máy cấu hình vừa. |
Tăng nhẹ "Phơi sáng" (Exposure) và chọn "Studio tương phản" khi muốn làm nổi bật độ bóng của lớp cán màng hoặc ánh kim trên bao bì. |
| 3 |
Cụm 4 Góc nhìn Camera chuẩn (Mặt trước · Từ trên · Phối cảnh · Trực giao), Nút Canh khung & Checkbox Đường kỹ thuật
|
4 Preset Camera chuyển cảnh mượt ≤500ms + Nút 🎯 Canh khung | Xoay camera tức thì về góc nhìn chuẩn hoặc đổi giữa phép chiếu Phối cảnh (Perspective) và Trực giao (Orthographic). Nút 🎯 Canh khung / Đặt lại góc nhìn tự động đưa hộp về chính giữa khung hình. |
Bấm 🎯 Canh khung bất cứ khi nào bạn kéo/xoay chuột đi quá xa hoặc vừa thay đổi kích thước hộp. |
| 4 |
Bộ 3 Nút Chế độ hiển thị 3D góc trên phải (🎨 Vật liệu · 📐 Vật liệu + Khuôn · 🧭 Khuôn trong suốt)
|
Vật liệu thuần | Vật liệu kèm đường Cắt/Cấn | Khuôn trong suốt (X-Ray) | • 🎨 Vật liệu: Hiển thị hộp thành phẩm sạch như chụp ảnh studio thương mại. • 📐 Vật liệu + Khuôn: Vẽ đè các đường cắt/cấn kỹ thuật lên mép hộp 3D để kiểm tra độ chính xác của nếp gấp. • 🧭 Khuôn trong suốt: Làm trong suốt các vách hộp để nhìn xuyên thấu cơ cấu cài khóa, tai dán keo và vách ngăn bên trong. | Bật "🧭 Khuôn trong suốt" khi cần kiểm tra các tai khóa đáy hoặc tai gài bên trong có bị va chạm cơ học khi gập hay không. |
| 5 |
Thanh điều khiển Hoạt ảnh Gập hộp 3D dưới đáy (▶ Chạy/Dừng · 🎬 Demo gập + Xoay Orbit · ⟱ Trải 0% · Thanh trượt · ⟰ Gập 100% · Ô nhập %)
|
Độ gập liên tục 0% (Trải phẳng) ➔ 100% (Gập kín hoàn tất) | Điều khiển toàn bộ chu trình gập 3D của mọi tấm panel:
• Nút ▶: Chạy hoạt ảnh gập từ từ để quan sát thứ tự gập từng nắp.
• Nút 🎬 (Hero Demo): Trình diễn kịch bản tự động gập hộp kết hợp xoay 360° quanh trục để quay video gửi khách.
• Thanh trượt & Ô %: Kéo mượt ở tốc độ 60fps hoặc nhập trực tiếp góc gập (ví dụ 65%) để dừng tại trạng thái mở hé nắp. |
Đặt độ gập khoảng 65%–85% khi muốn chụp ảnh mockup vừa thấy được thân hộp bên ngoài vừa thấy được cấu trúc nắp cài phía trên. |
| 6 |
Khối lập phương định hướng góc dưới phải (Khung căn chỉnhViewcube: TOP / FRONT / RIGHT)
|
Bấm trực tiếp vào mặt/cạnh/góc khối lập phương để xoay Camera | Hiển thị hướng nhìn không gian 3 chiều hiện tại và cho phép nhấp vào từng mặt (TOP, FRONT, RIGHT…) để xoay nhanh góc quan sát chuẩn CAD. |
Dùng khi muốn soi nhanh mặt đỉnh nắp hộp (TOP) hoặc mặt hông (RIGHT) chỉ bằng 1 cú nhấp. |
Tab 🔲 chia đôi (split view 2D + 3D) & bảng xuất mockup độ phân giải cao (1× / 2× / 4× · Png trong suốt · Chụp 4 góc · Xuất file GLB 3D)
Quan sát đồng thời bản vẽ trải phẳng 2D bên trái và mô hình khối 3D bên phải; kết xuất ảnh sản phẩm thương mại độ phân giải lên tới 4× hoặc xuất mô hình 3D chuẩn GLB.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tab 🔲 Chia đôi (Đang kích hoạt) — Đồng bộ thời gian thực giữa Bản vẽ 2D và Mô phỏng 3D
|
Song song 2 khung nhìn: 2D Vector (Trái) + 3D WebGL (Phải) | Mọi thao tác kéo chỉnh ảnh thiết kế, đổi kích thước hộp hoặc bật/tắt tràn lề ở khung 2D bên trái đều phản hồi ngay lập tức sang mô hình hộp 3D ở khung bên phải mà không cần chuyển tab. | Chế độ hiệu quả nhất khi đang căn chỉnh artwork đồ họa trên các mép gấp phức tạp. |
| 2 |
Tùy chọn Đường kỹ thuật CUT/CREASE & Lưới sàn kỹ thuật trên cảnh 3D
|
Bật/Tắt nét Cắt/Cấn trên cạnh 3D | Bật/Tắt Lưới tọa độ mặt sàn | Cho phép ẩn hoàn toàn đường nét kỹ thuật và lưới sàn khi cần kết xuất ảnh quảng cáo sạch, hoặc bật lên khi cần trình bày báo cáo kỹ thuật bao bì. | Tắt "Đường kỹ thuật CUT/CREASE" trước khi bấm Xuất PNG gửi khách duyệt thiết kế mỹ thuật. |
| 3 |
Bảng Xuất Mockup (Mockup Export): Độ phân giải (1× / 2× / 4×), Định dạng (PNG / JPEG / WEBP), Xuất PNG, ⬇ 4 góc, ⬇ GLB & Nền trong suốt
|
1× / 2× / 4× Supersampling · PNG / JPEG / WEBP · Chụp tự động 4 góc · Xuất file .GLB 3D | Cung cấp trọn bộ công cụ xuất hồ sơ hình ảnh 3D:
• Độ phân giải 1× / 2× / 4×: Kết xuất ảnh nét căng gấp 4 lần kích thước khung nhìn.
• Xuất PNG / JPEG / WEBP: Chụp góc nhìn hiện tại.
• ⬇ 4 góc (Batch 4 Views): Tự động xoay camera chụp liên tiếp 4 bức ảnh chuẩn (Mặt trước, Phối cảnh, Từ trên, Góc nghiêng) và lưu hàng loạt.
• ⬇ GLB: Xuất toàn bộ mô hình hộp 3D (ở đúng trạng thái gập hiện tại kèm texture ảnh in) ra chuẩn file .glb quốc tế để mở trên Web, PowerPoint 3D, Blender hoặc AR.
• Nền trong suốt (PNG): Tự động tách bỏ phông nền/mặt sàn, xuất file PNG chỉ có hộp nổi trên nền Alpha trong suốt. |
Bật "Nền trong suốt (PNG)" + chọn độ phân giải 2× hoặc 4× khi cần lấy ảnh hộp 3D ghép vào banner báo giá hoặc каталог sản phẩm. |
| 4 |
Nhóm Cấu hình cảnh (💾 Lưu / ♻ Khôi phục thiết lập Studio)
|
Lưu Chất liệu + Ánh sáng HDRI + Phông nền + Góc nhìn camera | Lưu lại toàn bộ bộ thông số studio 3D yêu thích của xưởng (loại giấy, màng cán, đèn HDRI, phơi sáng, góc camera) để áp dụng lại chỉ bằng 1 cú nhấp chuột cho các mẫu hộp tiếp theo. | Dùng để chuẩn hóa phong cách ảnh mockup 3D đồng nhất cho toàn bộ bộ nhận diện sản phẩm của cùng một thương hiệu. |
| 5 |
Nửa khung trái (Bản vẽ 2D kèm Ảnh thiết kế & Đường kích thước) đặt cạnh Nửa khung phải (Mô hình 3D đang gập 85%)
|
Trái: Bản trải phẳng 2D (335.0 × 279.0 mm) | Phải: Khối 3D tương tác (Gập 85%) | Cho phép đối chiếu trực tiếp từng mảng màu đồ họa trên bản phẳng 2D (bên trái) với vị trí xuất hiện thực tế của mảng màu đó khi gập thành hộp 3D (bên phải). | Kiểm tra chiều đứng của chữ và sự liên kết hoa văn băng qua các cạnh gấp giữa mặt trước và hai mặt hông. |
Mô phỏng gập hộp 3D thời gian thực, vật liệu giấy PBR & xuất mockup 4× / GLB
⬇ 4 góc tự động kết xuất liên tiếp 4 góc nhìn chuẩn trong một lần bấm. Nút ⬇ GLB đóng gói toàn bộ khối hộp 3D kèm hình ảnh thiết kế thành file .glb để nhúng vào website, trình chiếu 3D hoặc gửi khách xoay 360° trên điện thoại.Nền trong suốt (PNG), chọn độ phân giải 2× hoặc 4× rồi bấm Xuất PNG hoặc ⬇ 4 góc.PHẦN 4 — Tách phôi khuôn khổ lớn (2 mảnh) & tự động hóa 6 tấm phôi hộp cứng nam châm
Xử lý các bài toán kết cấu bao bì phức tạp: tách đôi phôi túi giấy/hộp khổ lớn thành 2 mảnh có mí nối dán keo để chạy vừa máy in khổ nhỏ; tự động dựng đồng bộ 6 tấm phôi của hộp cứng nam châm bồi carton lạnh kèm rãnh Phay V, lỗ Pocket nam châm và vạch định vị.
Chia khuôn khổ lớn thành 2 mảnh (piececontrols — Túi giấy có lỗ xỏ quai PrynX-pb-01): 1 mảnh / 2 mảnh giống nhau / 2 mảnh khác nhau & bộ 6 cỡ túi thông dụng
Giải quyết bài toán túi giấy hoặc hộp lớn có tổng khổ trải vượt quá khổ máy in/máy bế: tự động tách phôi thành 2 nửa có mí nối dán keo chuẩn xác.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Biến thể Túi giấy có lỗ xỏ quai (PRYNX-PB-01) & Các thông số kết cấu túi
|
Túi giấy có lỗ xỏ quai · Đáy xếp hông (Gusset) tự động | Tạo khuôn túi giấy chuyên nghiệp gồm nếp gấp miệng túi (Turnover Top), lỗ đục xỏ dây quai xách cân tâm, hông xếp (Side Gusset) có đường cấn tam giác góc đáy và đáy dán khóa chéo. | Chọn khi sản xuất túi giấy shop thời trang, túi mỹ phẩm, túi đựng hộp quà hoặc túi rượu vang. |
| 2 |
Bộ 6 Nút Cỡ túi giấy thông dụng (Mini mỹ phẩm · Đứng A4 chuẩn · Shop thời trang · Ngang hộp quà · Rượu vang 1 chai · Túi F&B)
|
Mini 150×60×200 | A4 220×90×310 | Thời trang 280×100×380 | Ngang 320×120×250 | Rượu 120×90×380 | F&B 200×120×260 mm | Áp dụng tức thì các bộ kích thước túi giấy tiêu chuẩn của ngành in bao bì Việt Nam (đã tối ưu để xếp vừa khổ giấy in 65×86 cm hoặc 79×109 cm ít hao giấy nhất). | Dùng để tư vấn nhanh kích thước chuẩn cho khách hàng chưa có số đo cố định. |
| 3 |
Thanh chọn Chế độ tách mảnh (1 mảnh · 2 mảnh giống nhau · 2 mảnh khác nhau) kèm thông tin Mí nối 15 mm
|
1 mảnh (Liền phôi) | 2 mảnh giống nhau (A ×2) | 2 mảnh khác nhau (Mảnh A + Mảnh B) | Khi túi hoặc hộp quá lớn không vừa một tờ giấy in:
• 1 mảnh: Phôi trải liền nguyên tấm.
• 2 mảnh giống nhau: Tách đôi đối xứng thành 2 phôi hoàn toàn giống nhau (chỉ cần làm 1 bộ khuôn bế và in bế 2 tờ giống hệt nhau rồi dán ghép lại thành 1 túi).
• 2 mảnh khác nhau: Tách thành Mảnh A và Mảnh B theo vị trí đường cấn gốc kèm mí nối dán keo (15 mm). |
Chuyển sang "2 mảnh giống nhau" hoặc "2 mảnh khác nhau" khi khổ trải ngang của túi vượt quá khổ máy in (ví dụ túi ngang 320×120×250 mm có khổ trải > 900 mm). |
| 4 |
Bộ lọc hiển thị & xuất phôi (Cả hai · Mảnh A · Mảnh B) & Thông số Khổ trải từng mảnh
|
Xem & Xuất: Cả hai mảnh | Chỉ Mảnh A | Chỉ Mảnh B | Cho phép xem song song cả 2 mảnh A và B trên màn hình, hoặc cô lập riêng Mảnh A / Mảnh B để kiểm tra kích thước và xuất file PDF sản xuất riêng cho từng khuôn. |
Chọn riêng "Mảnh A" rồi bấm xuất PDF sản xuất, sau đó chọn "Mảnh B" để xuất file khuôn thứ hai khi làm 2 khuôn rời. |
| 5 |
Bản vẽ 2D hiển thị đồng thời Phôi Mảnh A (Trái: 175 × 281 mm) và Phôi Mảnh B (Phải: 175 × 281 mm)
|
Mỗi mảnh có tai dán ghép 15 mm + Lỗ xỏ quai + Đường cấn đáy túi | Trình bày rõ ràng 2 nửa phôi sau khi tách: mỗi mảnh đều được bổ sung tai dán ghép 15 mm, giữ nguyên cao độ lỗ xỏ dây quai và hệ thống đường cấn chéo xếp đáy túi chuẩn xác. | Kiểm tra kích thước từng mảnh (175.0 × 281.0 mm) đã lọt gọn vào khổ giấy in nhỏ (như A3+ hoặc 43×65 cm) trước khi chuyển sang tab Xếp khuôn. |
Khuôn hộp áo nam châm bồi carton lạnh (rigid magnetic box — PrynX-rmb-01): 6 tấm phôi thành phần, rãnh phay rãnh V (V-groove) (v-cut), phay âm nam châm (pocket) & vạch định vị bồi
Tự động tính toán và dàn đồng thời toàn bộ 6 tấm phôi của một bộ hộp cứng cao cấp (Carton lạnh khay trong, Carton lạnh bìa ngoài, Giấy áo bồi khay, Giấy áo bồi bìa, Giấy lót trong) từ 1 bộ kích thước lọt lòng duy nhất.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Thông số Kích thước Hộp cứng: Dài khay (L), Rộng khay (W), Sâu khay (D) & Dày carton lạnh (T = 2.75 mm)
|
L = 184 mm · W = 104 mm · D = 42.15 mm · T = 2.75 mm (Carton lạnh 2–3 mm) | Từ kích thước lọt lòng khay và độ dày tấm carton lạnh T, thuật toán tự động suy diễn kích thước phủ bì của tấm bìa cứng bên ngoài, trừ hao khe hở lắp ghép và bù độ dày gáy nắp lật. |
Nhập kích thước khay lọt lòng theo khay xốp/nhung định hình sản phẩm bên trong và độ dày phôi carton lạnh xưởng đang dùng (thường 2.0 mm, 2.5 mm hoặc 2.75 mm). |
| 2 |
Thông số Kết cấu Áo bồi & Bìa: Mép thò bìa ngoài (3 mm), Bản nắp gập nam châm (44.65 mm) & Mép gấp bọc bồi (15 mm)
|
Mép thò bìa: 3 mm · Bản nắp: 44.65 mm · Mép gấp bọc (Turn-in): 15 mm | • Mép thò bìa ngoài: Độ chồm của bìa cứng ra ngoài thành khay để bảo vệ hộp.
• Bản nắp gập nam châm: Chiều cao phần lưỡi nắp gập xuống mặt trước có gắn viên nam châm.
• Mép gấp bọc bồi: Phần tai giấy Couche/Mỹ thuật vắt qua mép carton lạnh vào mặt trong (15 mm), tự động cắt góc vát chống cộm giấy. |
Tinh chỉnh theo tiêu chuẩn máy bồi hộp cứng tự động của xưởng. |
| 3 |
Cấu hình Lỗ phay âm gắn Nam châm (Số lượng 1 / 2 / 3 viên · Đường kính Pocket 15 mm · Tâm pocket từ mép vách)
|
1 viên (Giữa) | 2 viên (Hai bên) | 3 viên · Đường kính Pocket 15 mm | Tự động tạo đường Phay âm (Pocket) hình tròn trên cả thành khay carton lạnh và nắp bìa ngoài tại đúng tọa độ đối xứng nhau để đặt viên nam châm âm phẳng mặt trước khi bồi giấy áo. | Chọn số viên nam châm và đường kính viên nam châm thực tế (ví dụ 10 mm, 12 mm, 15 mm) để máy CNC/phay rãnh định vị chính xác. |
| 4 |
Thanh chú giải Công đoạn đặc thù Hộp cứng (Cấn · Cắt · Tràn lề · Phay V / Xẻ rãnh · Phay âm Pocket · Vạch định vị)
|
Khổ trải tổng: 973.4 × 747.0 mm · Tách màu Spot riêng cho từng công đoạn | Hiển thị hệ thống ký hiệu màu chuyên biệt của ngành sản xuất hộp cứng: • Phay V / Xẻ rãnh (V-Groove): Đường xẻ rãnh chữ V 90° trên tấm carton lạnh để bẻ góc vuông sắc cạnh. • Phay âm (Pocket): Vòng tròn xanh dương đánh dấu vị trí khoét lỗ đặt nam châm. • Vạch định vị: Dấu chữ L trên tờ giấy áo bồi để thợ/máy đặt tấm carton lạnh vào đúng tâm khi bồi keo. | Đối chiếu màu nét khi kiểm tra bản vẽ hoặc khi tách lớp (Layer/Spot Color) trong Illustrator/CorelDRAW. |
| 5 |
Cụm 2 Phôi Carton lạnh bên trái: Carton lạnh khay trong (Trên) & Carton lạnh bìa ngoài (Dưới) kèm đường Phay V & Pocket nam châm
|
Phôi Carton lạnh dày 2.75 mm: Đường cắt ngoài + Đường Phay V cam + Lỗ Pocket nam châm xanh | Bản vẽ kỹ thuật dành riêng cho khâu cắt và phay rãnh V tấm carton lạnh: hiển thị rõ kích thước từng nhịp phay V (Khay L=184, Khay W=104, Khay D=42.15, Bìa L=190, Nắp W=109.5) và tâm các lỗ nam châm. |
Xuất riêng cụm phôi này cho bộ phận máy cắt carton và máy phay rãnh V. |
| 6 |
Cụm 4 Phôi Giấy in & Giấy lót bên phải: Giấy áo bồi khay trong, Giấy áo bồi bìa ngoài (Giữa) & 2 tấm Giấy lót mặt trong (Phải)
|
Giấy áo bồi (Có tai gấp bọc 15mm + Vạch định vị đặt carton) & Giấy lót lòng trong | Bản vẽ khuôn bế cho tờ giấy in (Couche 150gsm / Giấy mỹ thuật): đã tự động tính độ giãn giấy khi bọc qua khe phay V, vát góc chống chồng mí ở các tai bọc và in sẵn các vạch chữ L định vị tấm carton lạnh. | Dùng để dàn thiết kế đồ họa in offset/kỹ thuật số và làm khuôn bế tờ giấy áo bồi. |
Tách phôi khuôn khổ lớn (2 mảnh) & tự động hóa 6 tấm phôi hộp cứng nam châm
A ×2). Xưởng chỉ cần làm 1 khuôn bế duy nhất, bế 2 tờ rồi dán nối 2 mí 15 mm lại thành hộp hoàn chỉnh.L × W × D × T của khay carton lạnh, PrynX tự động tính toán độ mở rộng của bìa ngoài, vị trí rãnh phay V 90°, tọa độ lỗ phay âm gắn nam châm (1/2/3 viên) và tự động cộng thêm tai gấp bọc 15 mm kèm dấu định vị chữ L trên 2 tấm giấy áo bồi.Cả hai / Mảnh A / Mảnh B để kiểm tra và xuất PDF sản xuất cho từng mảnh, hoặc xuất toàn bộ 6 tấm phôi hộp cứng sang Illustrator để dàn đồ họa.PHẦN 5 — Xếp khuôn bình bản thông minh (xếp lồng so le cài răng lược), tách tờ khay/vỏ & tính định mức giấy in
Bình khuôn bế lên tờ giấy in công nghiệp (43×65, 65×84, 79×109 cm…) theo thuật toán cài răng lược xoay 180°, kiểm soát cắn nhíp 12 mm và khe hở dao bế 3 mm, tách 2 tờ độc lập cho hộp khác chất liệu và tính chính xác số tờ giấy cần cho đơn hàng.
Tab 📋 xếp khuôn (nestingpanel & nestingcanvas): chế độ xếp tối ưu (cài răng lược xoay 180°), khổ giấy in 79×109 cm, cắn nhíp 12 mm & hở dao bế 3 mm
Tự động xoay đảo chiều 180° các hàng khuôn để lồng ghép phần nắp cài vào khoảng trống hông hộp (Interlocking), tăng sản lượng khuôn/tờ và hiệu suất sử dụng giấy lên mức tối đa.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Chế độ xếp khuôn (▦ Grid lưới đều / ✨ Xếp tối ưu) & Hộp chọn Khổ giấy in chuẩn (79×109 cm)
|
Grid (Lưới đều) | Xếp tối ưu (xếp lồng so le cài răng lược) · Khổ giấy: 43×65 / 65×84 / 65×100 / 79×109 cm / A4 / A3 / Tùy chỉnh | • ▦ Grid (lưới đều): Xếp các phôi hộp cùng chiều theo hàng và cột truyền thống. • ✨ Xếp tối ưu (Smart): Thuật toán tự động thử nghiệm xoay 180° các hàng chẵn/lẻ và dịch lồng các phần tai nắp nhô ra vào hốc trống của hàng đối diện (cài răng lược), giúp lợi giấy vượt trội. • Khổ giấy in: Chọn nhanh khổ giấy chuẩn nhà in Việt Nam hoặc chọn "Tùy chỉnh" để nhập khổ giấy cắt lẻ. | Luôn ưu tiên bật "✨ Xếp tối ưu" cho các loại hộp nắp cài, hộp đáy gài và túi giấy có hình dáng phôi chữ T hoặc bậc thang. |
| 2 |
Nhóm Ràng buộc máy in: Cắn nhíp (Gripper 12 mm) & Hở dao bế (Die Gap 3 mm)
|
🔴 Cắn nhíp: Bật/Tắt (8–20 mm, chuẩn 12 mm) · 🔪 Hở dao bế: 2–8 mm (chuẩn 3 mm) | • 🔴 Cắn nhíp (Gripper Margin): Chừa dải trắng cố định ở cạnh dưới tờ giấy (12 mm) cho răng nhíp máy in Offset kẹp kéo giấy; phần mềm tự động khóa vùng này và tô dải màu đỏ cảnh báo trên bản vẽ.
• 🔪 Hở dao bế (Die Gap): Khoảng cách an toàn giữa 2 đường dao cắt của 2 phôi hộp liền kề (3 mm, tương đương mỗi bên tràn lề 1.5 mm) để gỗ khuôn bế không bị nứt vỡ. |
Giữ bật Cắn nhíp 12 mm khi in Offset tờ rời; có thể tắt Cắn nhíp (bấm vào ô vuông tím) nếu chỉ xuất khuôn cho máy cắt kỹ thuật số. |
| 3 |
Nhóm Lề tay kê 4 cạnh (Trên / Dưới / Trái / Phải = 10 mm) & Hướng giấy (▯ Dọc / ▭ Ngang)
|
Lề Trên/Dưới/Trái/Phải: 0–50 mm · Hướng tờ giấy: Dọc (Portrait) | Ngang (Landscape) | Thiết lập khoảng lề an toàn quanh 4 mép tờ giấy cho tay kê máy in/máy bế. Lưu ý: nếu Lề dưới nhỏ hơn Cắn nhíp, hệ thống tự động lấy theo giá trị Cắn nhíp (12 mm) để bảo vệ vùng nhíp. |
Chuyển đổi giữa hướng giấy ▯ Dọc và ▭ Ngang để 맞춰 thớ giấy (Paper Grain) chạy song song với đường cấn gáy hộp. |
| 4 |
Thẻ tổng hợp 📊 Kết quả xếp khuôn (6 khuôn / tờ · Bố cục 3 × 2 · Hiệu suất sử dụng 85.4%)
|
6 khuôn / tờ · Bố cục 3 × 2 · Hiệu suất 85.4% (Màu xanh lá > 70%) | Báo cáo tức thì số lượng phôi hộp xếp được trên 1 tờ in (6 khuôn / tờ), ma trận hàng×cột (3 × 2) và tỷ lệ diện tích hữu ích (85.4%, tự động đổi màu Xanh lá khi đạt hiệu suất cao > 70%, Vàng khi 50–70%, Đỏ khi < 50%). |
So sánh nhanh chỉ số % sử dụng và khuôn / tờ khi thử đổi khổ giấy (ví dụ giữa khổ 65×84 cm và 79×109 cm). |
| 5 |
Thanh thông tin Tờ in (Tờ giấy: 1090 × 790 mm · Badge 6 khuôn/tờ · 85.4%) & 2 Nút Xuất PDF Bình khuôn (PDF kỹ thuật · PDF sản xuất)
|
Xuất PDF kỹ thuật (Có chú thích tờ in) | Xuất PDF sản xuất (Spot Color + Overprint sạch) | Hiển thị tóm tắt thông số tờ in ngay góc phải trên vùng vẽ và cung cấp 2 nút xuất file PDF bình bản khuôn bế 1:1 cho toàn bộ tờ in. | Bấm "PDF sản xuất" ở tab Xếp khuôn để xuất ngay bộ khuôn bế nhiều con (Step & Repeat / Interlock) gửi xưởng làm khuôn bế toàn tờ. |
| 6 |
Sơ đồ Tờ in Xếp khuôn (NestingCanvas): 6 Phôi hộp cài răng lược, Đường viền vùng in nét đứt xanh & Dải Cắn nhíp 12 mm màu đỏ dưới đáy
Lăn chuột (Zoom) / Kéo chuột (Pan)
|
Tờ in 1090 × 790 mm · Hàng trên và hàng dưới tự động lồng khít phần nắp cài | Trực quan hóa tờ giấy in thực tế: đường viền ngoài tờ giấy, đường nét đứt xanh giới hạn vùng in hữu ích sau khi trừ lề tay kê, dải màu đỏ Cắn nhíp (12mm) ở mép dưới và 6 phôi khuôn được sắp xếp khít khao. |
Kiểm tra trực quan bố cục các phôi trên tờ in trước khi chốt bình bản. |
Xếp khuôn hộp 2 mảnh khác chất liệu (khay & vỏ bao — PrynX-try-01): bình bản 2 tờ độc lập & công cụ tính định mức giấy in (số tờ cần in & độ hao hụt)
Khi sản xuất hộp diêm / hộp âm dương / hộp cứng có phần Khay và phần Vỏ bao dùng 2 loại giấy hoặc định lượng khác nhau, PrynX tự động bình trên 2 tờ riêng biệt và tính toán chính xác tổng số tờ giấy cần xuất kho.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Thẻ thống kê 📊 KHAY (4 khuôn / tờ · Bố cục 2 × 2 · Hiệu suất 70.3% · Tờ giấy 1090 × 790 mm)
|
Tờ 1 (Khay trong): 4 khuôn/tờ · Hiệu suất 70.3% | Hiển thị kết quả xếp khuôn độc lập của phần Khay (Tray) trên khổ giấy thứ nhất (1090 × 790 mm). |
Dùng để tính định mức giấy riêng cho phần Khay (thường dùng giấy Kraft hoặc Ivory định lượng dày hơn). |
| 2 |
Thẻ thống kê 📊 VỎ BAO (6 vỏ / tờ · Bố cục 2 × 3 · Hiệu suất 58.6%)
|
Tờ 2 (Vỏ bao / Sleeve): 6 vỏ/tờ · Hiệu suất 58.6% | Hiển thị kết quả xếp khuôn độc lập của phần Vỏ bao ngoài (Sleeve) trên khổ giấy thứ hai (có thể chọn khổ giấy khác hoàn toàn với khổ giấy của Khay ở phần trên). | Dùng để tính định mức giấy in màu/gia công cho phần Vỏ bao ngoài. |
| 3 |
Công cụ 🧮 Tính định mức giấy in: Nhập Số lượng hộp cần sản xuất (1,000 hộp) ➔ Tự tính Số tờ cần (417 tờ) & Tổng in
|
Đơn hàng: 1,000 hộp ➔ Tổng số tờ cần in: 417 tờ (250 tờ Khay + 167 tờ Vỏ) | Tự động giải bài toán định mức sản xuất cho bộ phận Kế hoạch & Báo giá: với đơn hàng 1,000 hộp, vì tờ Khay bế được 4 con/tờ (cần 250 tờ) và tờ Vỏ bao bế được 6 con/tờ (cần 167 tờ), hệ thống tính ngay tổng cộng cần 417 tờ giấy và báo cáo số lượng hộp dư thừa (nếu có). |
Nhập số lượng đặt hàng của khách (ví dụ 1,000, 5,000, 10,000 hộp) để báo giá giấy và công bế ngay lập tức. |
| 4 |
Chỉ báo nhanh Khay: 4 · Vỏ: 6 trên thanh trạng thái Canvas
|
Tóm tắt tỷ lệ con/tờ của 2 mảnh trên thanh công cụ | Giúp kỹ thuật viên nhìn nhanh số lượng con trên mỗi tờ của cả 2 thành phần ngay trên đầu bản vẽ. | Quan sát nhanh khi đang phóng to/thu nhỏ sơ đồ 2 tờ in. |
| 5 |
Sơ đồ Tờ in 1 bên trái: 🧱 Khay · 1090×790 mm (4 phôi Khay xếp lưới 2 × 2)
|
Trang 1 khi xuất PDF Bình khuôn (4 Khay/tờ) | Biểu diễn tờ in thứ nhất chứa 4 phôi Khay có tai khóa hông kép, kèm vùng cắn nhíp 12 mm và lề tay kê chuẩn. | Kiểm tra bố cục tờ in Khay trước khi xuất file PDF 2 trang. |
| 6 |
Sơ đồ Tờ in 2 bên phải: 📦 Vỏ bao · 1090×790 mm (6 phôi Vỏ bao xếp lưới 2 × 3)
|
Trang 2 khi xuất PDF Bình khuôn (6 Vỏ bao/tờ) | Biểu diễn tờ in thứ hai chứa 6 phôi Vỏ bao đặt liền kề. Khi bấm PDF kỹ thuật hoặc PDF sản xuất ở góc phải trên, PrynX sẽ xuất ra một file PDF 2 trang (Trang 1 là tờ Khay, Trang 2 là tờ Vỏ bao). | Xuất 1 lần duy nhất được trọn bộ file bình bản 2 trang cho cả Khay và Vỏ bao. |
Xếp khuôn bình bản thông minh (xếp lồng so le cài răng lược), tách tờ khay/vỏ & tính định mức giấy in
✨ Xếp tối ưu, chọn khổ giấy in (ví dụ 79×109 cm), kiểm tra Cắn nhíp 12 mm và Hở dao bế 3 mm.1,000) để xem ngay số tờ giấy cần in, sau đó bấm PDF sản xuất để xuất bản bình khuôn 1:1.